EconPapers    
Economics at your fingertips  
 

Triết lý giáo dục của Karl Jaspers

Lê Văn Tùng () and Nguyễn Thị Mỹ Hòa
Additional contact information
Lê Văn Tùng: Trường Đại học Đồng Tháp., Việt Nam
Nguyễn Thị Mỹ Hòa: Trường Đại học Đồng Tháp., Việt Nam

TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - KHOA HỌC XÃ HỘI, 2016, vol. 11, issue 1, 10-17

Abstract: Từ góc độ triết học, bài viết phân tích những nội dung cơ bản trong triết lý giáo dục của Karl Jaspers, một trong những triết gia tiêu biểu của chủ nghĩa hiện sinh thế kỷ XX. Theo Karl Jaspers, mục đích của giáo dục là đào tạo con người tự do, có năng lực tự quyết; muốn vậy các chương trình giáo dục cần hướng đến việc truyền dạy sự hiểu biết về đời sống, giới tự nhiên và bản thân; cần coi trọng vai trò của đối thoại dân chủ, tính chất chủ thể của cả người dạy lẫn người học trong quá trình dạy - học. Bên cạnh việc đưa ra những nhận xét về giá trị và hạn chế của triết lý giáo dục này, bài viết đã bước đầu đề cập những giá trị tiếp cận cho giáo dục Việt Nam hiện nay.

Keywords: chủ nghĩa hiện sinh; giáo dục; Karl Jaspers; triết học; triết học giáo dục. (search for similar items in EconPapers)
Date: 2016
References: Add references at CitEc
Citations:

Downloads: (external link)
https://journalofscience.ou.edu.vn/index.php/soci-vi/article/view/876/732 (application/pdf)

Related works:
This item may be available elsewhere in EconPapers: Search for items with the same title.

Export reference: BibTeX RIS (EndNote, ProCite, RefMan) HTML/Text

Persistent link: https://EconPapers.repec.org/RePEc:bjw:socivi:v:11:y:2016:i:1:p:10-17

Access Statistics for this article

TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - KHOA HỌC XÃ HỘI is currently edited by Nguyen Thuan

More articles in TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - KHOA HỌC XÃ HỘI from HO CHI MINH CITY OPEN UNIVERSITY JOURNAL OF SCIENCE, HO CHI MINH CITY OPEN UNIVERSITY
Bibliographic data for series maintained by Vu Tuan Truong ().

 
Page updated 2025-03-19
Handle: RePEc:bjw:socivi:v:11:y:2016:i:1:p:10-17